Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Đồng Nai

Ly hôn với người nước ngoài tại Đồng Nai

Ly hôn với người nước ngoài tại Đồng Nai

Ly hôn với người nước ngoài tại Đồng Nai thì trình tự thủ tục được thực hiện như thế nào. Hãy cùng tìm hiểu:

1. Khái niệm ly hôn:

Theo quy định của pháp luật hiện hành cụ thể tại khoản 14 Điều 3, Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

“Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật  Hôn nhân và gia đình.

2. Ly hôn với người nước ngoài thẩm quyền giải quyết:

Vợ chồng mâu thuẫn, vợ chồng mỗi người một nơi dẫn đến vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Hạnh phúc hôn nhân không đạt được sẽ dẫn việc ly hôn. Thẩm quyền giải quyết khi ly hôn luôn là một yếu tố cần quan tâm khi giải quyết ly hôn.

Tại Điều 37 và Điều 39 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thẩm quyền giải quyết các vụ việc này thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú và làm việc. Nếu công dân Việt Nam sinh sống tại nước ngoài thì việc ly hôn sẽ được giải quyết theo pháp luật nơi cư trú chung của vợ chồng, hoặc nếu vợ chồng không có nơi cư trú chung thì sẽ giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Ly hôn với người nước ngoài hồ sơ bao gồm:

 * Ly hôn thuận tình (Ly hôn có sự đồng thuận cả vợ và chồng).

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn;

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao chứng thực Giấy khai sinh các con;

– Bản sao chứng thực Chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của vợ và chồng;

– Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu;

– Các tài liệu, chứng cứ khác kèm theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận đăng ký xe, tài sản liên quan,…

* Ly hôn đơn phương (Ly hôn không có sự đồng thuận vợ và chồng)

– Đơn khởi kiện;

– Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;

– Bản sao công chứng, chứng thực Sổ hộ khẩu;

– Bản sao công chứng, chứng thực Chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của vợ và chồng;

– Bản sao công chứng, chứng thực Giấy khai sinh của con;

– Tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản yêu cầu phân chia như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe…

4. Ly hôn với người nước ngoài thủ tục:

* Thủ tục thuận tình ly hôn:

Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ tại Toàn án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ, chồng cư trú.

Bước 2: Nếu hồ sơ hợp lệ và đúng thẩm quyền, Tòa án thụ lý đơn và ra thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Đương sự nộp án phí cùng biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4:  Tòa án triệu tập các đương sự và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để chấp nhận ly hôn.

* Thủ tục đơn phương ly hôn:

Bước 1: Người khởi kiện là chồng hoặc vợ nộp hồ sơ ly hôn với người nước ngoài tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Bước 2: Tòa án sẽ kiểm tra đơn khởi kiện và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. 

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí và tòa án thụ lý vụ án ly hôn với người nước ngoài.

Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết ly hôn theo luật định và sẽ ra Quyết định/ Bản án có hiệu lực để giải quyết ly hôn.

Trong quá trình giải quyết ly hôn  thì một vấn đề cần quan tâm là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

5. Phân chia tài sản khi ly hôn với người nước ngoài:

Phân chia tài sản khi ly hôn được tính theo sự thỏa thuận của vợ chồng hoặc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

6. Thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài:

Ly hôn thuận tình với người nước ngoài: Thời gian khoảng từ 1 đến 4 tháng;

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài: Cấp sơ thẩm khoảng từ  4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản,…thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

7. Câu hỏi thường gặp khi ly hôn:

* Vợ đang mang thai chồng có được quyền yêu cầu ly hôn không?

Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương.

* Chồng ngoại tình vợ có quyền yêu cầu ly hôn hay không?

Nếu như chồng bạn không còn chung thuỷ, đã có người phụ nữ khác và hành vi này của chồng bạn được bà con thân thích, cơ quan, tổ chức nhắc nhở, khuyên bảo. Nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình làm cho tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn có quyền yêu cầu ly hôn. 

DỊCH VỤ – TRÍ QUÂN

Xem thêm:

Trình tự thủ tục ly hôn tại Đồng Nai năm 2023

Quy định mới về phân lô bán nền

Leave Comments